Các dạng bài tập cơ bản về Số phức – Đặng Việt Hùng
Lớp 12ToánÔn tậpCó lời giải chi tiết
0 lượt xem0 lượt tải22/03/2026
Tài liệucác dạng bài tập cơ bản về Số phứcđược biên soạn bởi thầy Đặng Việt Hùng gồm 28 trang tóm tắt lý thuyết, công thức tính và các bài toán số phức có lời giải chi tiết. Thông qua tài liệu, học sinh có thể nắm được phương pháp giải các bài toán số phức cơ bản thường bắt gặp trong chương trình Giải tích 12 chương 4.
Xem trước đề thi
Nội dung đề thi
Tài liệu
các dạng bài tập cơ bản về Số phức
được biên soạn bởi thầy Đặng Việt Hùng gồm 28 trang tóm tắt lý thuyết, công thức tính và các bài toán số phức có lời giải chi tiết. Thông qua tài liệu, học sinh có thể nắm được phương pháp giải các bài toán số phức cơ bản thường bắt gặp trong chương trình Giải tích 12 chương 4.
Khái quát nội dung tài liệu các dạng bài tập cơ bản về Số phức – Đặng Việt Hùng:
BÀI 1
. MỞ ĐẦU VỀ SỐ PHỨC
Phần 1. Khái niệm số phức.
Một số phức z là một biểu thức dạng z = a + bi, trong đó a, b là những số thực và số i thỏa mãn i^2 = -1. Trong đó: i là đơn vị ảo, a được gọi là phần thực của số phức, b được gọi là phần ảo của số phức.
Tập hợp các điểm biểu diễn số phức kí hiệu là C.
Phần 2. Biểu diễn hình học của số phức.
Cho số phức z = a + bi (a, b ∈ R) được biểu diễn bởi điểm M(a; b) (hay M(z)) trong mặt phẳng tọa độ Oxy (hay còn gọi là mặt phẳng phức). Trong đó: trục hoành Ox (trục thực) biểu diễn phần thực a, trục tung Oy (trục ảo) biểu diễn phần ảo b.
Phần 3. Module của số phức.
Cho số phức z = a + bi, module của số phức z kí hiệu là |z| và được tính theo biểu thức: |z| = √(a^2 + b^2).
Phần 4. Số phức liên hợp.
Cho số phức z = a + bi, số phức liên hợp của số phức z kí hiệu là z‾ và được tính theo biểu thức: z‾ = a – bi.
Phần 5. Các phép toán về số phức.
Các phép toán cơ bản về số phức bao gồm: phép cộng, trừ hai số phức, phép nhân hai số phức, phép chia cho số phức khác 0.
Phần 6. Các tính chất của số phức.
Cho số phức z = x + yi , ba tính chất sau của số phức được xếp vào 1 nhóm.
Cho 2 số phức z1 = x1 + y1i và z2 = x2 + y2i, ba tính chất tiếp theo được xếp vào nhóm liên hợp.
Cho 2 số phức z1 = x1 + y1i và z2 = x2 + y2i, ba tính chất tiếp theo được xếp vào nhóm module.
[ads]
BÀI 2
. CÁC DẠNG QUỸ TÍCH PHỨC
Phần 1. Các dạng quỹ tích cơ bản.
Đường thẳng: Quỹ tích các điểm M biểu diễn số phức z = x + yi là đường thẳng nếu như M(x;y) có tọa độ thỏa mãn phương trình đường thẳng: Ax + By + C = 0.
Đường tròn: Quỹ tích các điểm M biểu diễn số phức z = x + yi là đường tròn nếu như M(x;y) có tọa độ thỏa mãn phương trình đường tròn (C) : (x – a)^2 + (y – b)^2 = R^2, trong đó I(a;b) là tâm đường tròn và R là bán kính đường tròn.
Đường Elip: Quỹ tích các điểm M biểu diễn số phức z = x + yi là đường elip nếu như M(x;y) có tọa độ thỏa mãn phương trình đường elip (E): x^2/a^2 + y^2/b^2 = 1, trong đó a, b tương ứng là các bán trục lớn và bán trục nhỏ của elip.
Phần 2. Một số dạng toán nâng cao về quỹ tích phức.
Cho hai số phức z1 và z2 được biểu diễn bởi các điểm tương ứng là M1 và M2. Khi đó |z1 – z2| = M1M2.
BÀI 3
. PHƯƠNG TRÌNH PHỨC
Phần 1. Căn bậc hai số phức.
Cho số phức z = a + bi, số phức w = x + yi được gọi là căn bậc hai của số phức z nếu w^2 = z hay (x + yi)^2 = a + bi.
Phần 2. Phương trình phức bậc 2.
BÀI 4
. DẠNG LƯỢNG GIÁC CỦA SỐ PHỨC
1. Khái niệm về dạng lượng giác của số phức.
Cho số phức z = a + bi, số phức trên được gọi là dạng đại số của số phức. Số phức z = r(cosφ + isinφ) được gọi là dạng lượng giác của số phức, trong đó: r: là module của số phức, φ: là argument của số phức.
2. Cách chuyển đổi một số phức từ dạng đại số sang lượng giác.
Để chuyển số phức z = a + bi sang dạng lượng giác z = r(cosφ + isinφ) ta phải tìm được module và argument của số phức.
3. Nhân và chia hai số phức dạng lượng giác.
4. Công thức Moiver và ứng dụng dạng lượng giác của số phức.
Cho số phức z = r(cosφ + isinφ), khi đó z^n = [r(cosφ + isinφ)]n = r^n[cos(nφ) + isin(nφ)].
Tải tài liệu
Đề thi Toán khác
📝
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán - Hướng dẫn giải chi tiết
Lớp 12ĐA
5915
Phát triển bài toán VD – VDC trong đề thi tốt nghiệp THPT 2020 môn Toán
Lớp 12
181
Chuyên đề ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số – Nguyễn Trọng
Lớp 12ĐA
181
Đề thi HK2 Toán 11 năm học 2019 – 2020 trường THPT Gia Định – TP HCM
Lớp 11
70
Đề cuối kỳ 2 Toán 11 năm 2023 – 2024 trường THPT Ngô Gia Tự – Phú Yên
Lớp 11ĐA
60
📝
Đề thi thử TN THPT 2025 môn Toán trường THPT Anh Sơn 3 – Nghệ An
Lớp 12ĐA
60
Đề khảo sát lần 1 Toán 12 năm 2023 – 2024 trường THPT Thiệu Hóa – Thanh Hóa
Lớp 12ĐA
50
Phương pháp tọa độ trong không gian trong các đề thi thử THPTQG môn Toán
Lớp 12ĐA
40
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2020 môn Toán lần 4 trường THPT Hồng Quang – Hải Dương
Lớp 12
41
Dạng toán xác định góc nhị diện Toán 11
Lớp 11
30
Đề thi liên quan
📝
Toán
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán - Hướng dẫn giải chi tiết
Lớp 12·Thi thử
Đáp ánLời giải
5915
18/03/2026Toán
Phát triển bài toán VD – VDC trong đề thi tốt nghiệp THPT 2020 môn Toán
Lớp 12·Thi chính thức
181
22/03/2026Toán
Chuyên đề ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số – Nguyễn Trọng
Lớp 12·Khảo sát chất lượng
Đáp án
181
22/03/2026📝
Toán
Đề thi thử TN THPT 2025 môn Toán trường THPT Anh Sơn 3 – Nghệ An
Lớp 12·Thi thử·Nghệ An
Đáp án
60
22/03/2026Toán
Đề khảo sát lần 1 Toán 12 năm 2023 – 2024 trường THPT Thiệu Hóa – Thanh Hóa
Lớp 12·Khảo sát chất lượng·Thanh Hóa
Đáp án
50
22/03/2026Toán
Phương pháp tọa độ trong không gian trong các đề thi thử THPTQG môn Toán
Lớp 12·Thi thử
Đáp ánLời giải
40
22/03/2026Toán
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2020 môn Toán lần 4 trường THPT Hồng Quang – Hải Dương
Lớp 12·Thi thử·Hải Dương
41
22/03/2026Toán
Các dạng toán đọc đồ thị – tương giao – tiếp tuyến thường gặp trong kỳ thi THPTQG
Lớp 12·Ôn tập
30
22/03/2026Toán
Sách giáo khoa Toán 12 (tập 2) (Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống)
Lớp 12·Ôn tập
31
22/03/2026Toán
Đề thi HSG Toán THPT cấp tỉnh năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Ninh Bình
Lớp 12·Học sinh giỏi·Ninh Bình
20
22/03/2026